Cấu trúc đề thi TOEIC có những nội dung gì? Ôn thi TOEIC cần lưu ý những gì? Cùng Ms Duyên Ehouse tìm hiểu từ A-Z về cấu trúc đề thi TOEIC có gì để có thể lên chiến lược xử lý từng dạng bài theo cấu trúc đề và cách làm bài hiệu quả bạn nhé!

Danh mục:
Cấu trúc đề thi TOEIC Nghe Đọc (TOEIC Reading – Listening)
TOEIC 2 kỹ năng Nghe – Đọc là bài đánh giá phổ biến hơn trong kỳ thi TOEIC. Nếu như không nói rõ là TOEIC 4 kỹ năng, chúng ta sẽ mặc định rằng điểm TOEIC 700, TOEIC 800 … là điểm TOEIC Nghe Đọc (TOEIC Reading – Listening).
Tại Việt Nam, thí sinh muốn có chứng chỉ TOEIC cần tham gia kỳ thi TOEIC do Tổ chức Giáo dục IIG Việt Nam tổ chức hằng tháng. Tham khảo: TOEIC là gì? để biết tất cả thông tin về chứng chỉ TOEIC bên cạnh cấu trúc đề thi TOEIC 4 Kỹ năng.

Cùng tìm hiểu cấu trúc đề thi TOEIC Nghe – Đọc và thông tin về từng phần trong bài thi dưới đây nhé.
Cấu trúc đề thi TOEIC và thông tin bài TOEIC phần Nghe
| Số câu | Thời gian làm bài | Thang điểm | Hình thức thi | Lưu ý |
| 100 câu trắc nghiệm | 45 phút | 495/495 | Thi giấy hoặc trên máy tính | Bài nghe TOEIC chỉ nghe 1 lần liên tục và không lặp lại
Thứ tự thi TOEIC Listening trước, TOEIC Reading sau Có nhiều giọng tiếng Anh đa dạng như Anh, Mỹ, Úc,… |
Cấu trúc đề thi TOEIC Listening
| Phần | Nội dung | Yêu cầu |
| Listening Part 1: 6 câu | Nghe mô tả hình ảnh | Bạn quan sát hình ảnh trong đề, nghe 4 đáp án A, B, C, D và chọn ra mô tả phù hợp nhất với đề.
Thời gian dừng giữa 2 câu hỏi là 5 giây. |
| Listening Part 2: 25 câu | Hỏi – Đáp | Bạn sẽ nghe một câu hỏi hoặc câu nói bất kỳ và chọn 3 đáp án A, B, C là câu trả lời thích hợp nhất để đáp lại.
Thời gian dừng giữa 2 câu hỏi là 5 giây. Đáp án không được in trong đề. |
| Listening Part 3: 39 câu | Đoạn hội thoại | Bạn sẽ nghe một cuộc hội thoại giữa 2 hoặc nhiều người và trả lời 3 câu hỏi liên quan đến cuộc hội thoại đó bằng cách chọn 4 đáp án A, B, C, D.
Có tất cả 13 cuộc hội thoại, tương ứng với 13 câu hỏi. Thời gian dừng giữa 2 câu hỏi là 8 giây. |
| Listening Part 4: 30 câu | Bài độc thoại | Bạn sẽ nghe một bài nói của 1 người về nhiều chủ đề (thông báo, quảng cáo, tin nhắn…) và trả lời 3 câu hỏi liên quan đến bài nói đó bằn cách chọn 4 đáp án A, B, C, D.
Có tất cả 10 bài độc thoại, tương ứng với 30 câu hỏi. Thời gian dừng giữa 2 câu hỏi là 8 giây. |
Để làm tốt phần TOEIC Listening, mời bạn tham khảo: Mẹo nghe tiếng Anh TOEIC
Cấu trúc đề thi TOEIC Reading và thông tin bài TOEIC Reading
Là phần tiếp theo và là phần cuối cùng trong đề thi TOEIC Reading – Listening, bạn cần một chiến lược làm bài TOEIC Reading hợp lý để có thể đạt được số điểm như ý vì cấu trúc bài thi TOEIC Reading khá là dài và tốn nhiều sức lực.
| Số câu | Thời gian làm bài | Hình thức thi | Thang điểm | Lưu ý |
| 100 câu trắc nghiệm | 75 phút | Thi giấy hoặc trên máy tính | 495/495 | Bạn có thể tùy ý lựa chọn thứ tự làm bài dựa vào chiến lược của mình.
Sau khi kết thúc phần thi Nghe và chuyển sang phần thi Đọc, bạn không được quay lại để đánh dấu phần thi Nghe nữa, nếu không sẽ phạm quy và bị hủy kết quả. |
Cấu trúc đề thi TOEIC Reading
| Phần | Nội dung | Yêu cầu |
| Reading Part 5: 30 câu | Hoàn thành câu | Bạn chọn đáp án A, B C, D để điền vào chỗ trống |
| Reading Part 6: 16 câu | Hoàn thành văn bản | Bạn chọn đáp án A, B, C, D để điền vào chỗ trống 1 đoạn văn. |
| Reading Part 7 đoạn đơn: 29 câu | Đọc hiểu văn bản | Bạn đọc 1 văn bản và trả lời 2-4 câu hỏi liên quan đến văn bản đó |
| Reading Part 7 đoạn đa: 25 câu | 1 bài đọc gồm 2-3 loại văn bản và trả lời từ 4-5 câu hỏi liên quan đến bài đọc đó |
Để tìm hiểu cặn kẽ hơn từng phần, mời bạn tham khảo Cấu trúc đề thi TOEIC Reading từ part 5 đến part 7 chi tiết nhất.
Cấu trúc đề thi TOEIC Nói Viết
Bài thi TOEIC Speaking – Writing hay còn được gọi là bài thi TOEIC Nói – Viết sẽ đánh giá khả năng giao tiếp tiếng Anh qua 2 hình thức là nói và viết trong môi trường công sở và cuộc sống. Thang điểm tối đa cho bài thi này là 400 điểm cho 2 kỹ năng Nói – Viết.

Cấu trúc đề thi và thông tin bài TOEIC phần Nói
| Số câu | Thời gian làm bài | Hình thức thi | Thang điểm | Lưu ý |
| 8 câu | 20 phút | Thi trên
máy tính |
200/200 | Bạn sẽ được thi với micro ghi lại đáp án nên cần kiểm tra kỹ trang thiết bị trước khi thu để tránh ảnh hưởng đến kết quả. |
Cấu trúc đề thi TOEIC Speaking
| Phần | Nội dung | Yêu cầu |
| Speaking Part 1: Câu 1-2 | Đọc thành tiếng 1 đoạn văn | Bạn được cho 2 đoạn văn và có 45 giây chuẩn bị, 45 giây để đọc thành tiếng cho mỗi đoạn. |
| Speaking Part 2: Câu 3-4 | Mô tả tranh | Bạn được cho 2 bức tranh và có 30 giây chuẩn bị, 30 giây để mô tả lại bức tranh đó. |
| Speaking Part 3: Câu 5-7 | Trả lời câu hỏi | Bạn sẽ được đặt trong tình huống làm khảo sát qua điện thoại và sẽ trả lời 3 câu hỏi, được hiển thị trên đề.
Thời gian chuẩn bị cho các câu hỏi là 3 giây, có 15 giây để trả lời cho câu 5 – 6 và 30 giây cho câu 7. |
| Speaking Part 4: Câu 8-10 | Trả lời câu hỏi dựa trên thông tin có sẵn | Bạn được cung cấp thông tin trên đề và sẽ trả lời 3 câu hỏi dựa vào thông tin được cung cấp đó.
Thời gian chuẩn bị cho các câu hỏi là 3 giây, có 15 giây trả lời cho câu 8-9 và 10 giây cho câu 10. |
| Speaking Part 5: Câu 11 | Trình bày ý kiến | Bạn được cho những lựa chọn khác nhau và cần trình bày ý kiến. Bạn có 30 giây chuẩn bị và 60 giây để trình bày. |
Cấu trúc đề thi TOEIC và thông tin bài TOEIC Writing
| Số câu | Thời gian làm bài | Hình thức thi | Thang điểm | Lưu ý |
| 8 câu | 60 phút | Thi trên máy tính | 200/200 | Đối với câu 1-5, bạn được quyền viết theo thứ tự tùy thích nên có thể bỏ qua câu khó trước để làm câu dễ. |
Cấu trúc đề thi TOEIC Writing
| Phần | Nội dung | Yêu cầu |
| Writing Part 1: Câu 1-5 | Viết 1 câu mô tả ảnh | Bạn được cung cấp 5 bức ảnh và 2 từ khoá cho mỗi ảnh để viết 1 câu miêu tả bức tranh đó.
Thời gian làm bài: 8 phút cho part 1 TOEIC Writing |
| Writing Part 2: Câu 6-7 | Viết trả lời một yêu cầu | Bạn được cung cấp một tình huống cần viết mail với 2 đến 3 yêu cầu.
Thời gian làm bài: 20 phút, trung bình 10 phút/câu |
| Writing Part 3: Câu 8 | Viết bài luận trình bày quan điểm | Bạn được yêu cầu viết một bài luận để trình bày quan điểm, ý kiến của bản thân, giải thích về lựa chọn của mình.
Thời gian làm bài: 30 phút, bạn nên viết tối thiểu 300 từ cho phần này để đảm bảo được số điểm cao. |
Những lưu ý để làm bài thi TOEIC hiệu quả
Phân bổ thời gian hợp lý
Như đã nói, bài thi TOEIC diễn ra trong thời gian khá dài với cấu trúc đề thi TOEIC nhiều câu hỏi cần động não suy nghĩ, nhất là đối với TOEIC Reading part 7 và TOEIC Writing part 3, vì vậy bạn cần có chiến lược phân bổ thời gian hợp lý để làm từng phần sao cho kịp thời gian.
Tập làm quen với áp lực thời gian
Cấu trúc đề thi của phần thi TOEIC Speaking có một đặc điểm là nó giới hạn thời gian chuẩn bị và phản hồi, điều đó sẽ làm nhiều thí sinh e dè vì áp lực thời gian sẽ khiến bản thân lo lắng. Lời khuyên của Ehouse là bạn nên có “công thức” triển khai ý tưởng cho các phần Speaking, đặc biệt là ở phần TOEIC Speaking part 1: Mô tả tranh và TOEIC Speaking part 5: trình bày ý kiến.
Mời bạn tham khảo Lớp TOEIC Speaking – Writing đảm bảo đầu ra 225-250+ tại Ehouse để biết cách triển khai ý kiến và luyện phản xạ đối đáp dưới áp lực thời gian.
Mô phỏng môi trường học TOEIC và luyện đề như thi thật
Trong lúc học TOEIC, luyện đề là một phần không thể thiếu nếu bạn muốn cải thiện điểm TOEIC của mình. Hãy chọn những bộ đề phù hợp với aim điểm bản thân hướng tới và bấm giờ làm bài như khi đi thi thật.
Đối với bài TOEIC Writing bạn sẽ được thi trên máy tính, nên hãy tập gõ bàn phím để làm quen, khi thi thật sẽ tiết kiệm thời gian vì tốc độ gõ phím của bạn được cải thiện đáng kể đó.
Tham khảo đề thi mẫu cập nhật mới nhất, tải về ngay
Cách tính điểm TOEIC dựa trên cấu trúc đề thi TOEIC
Đã nắm được cấu trúc đề thi TOEIC ở phần trên, Ms Duyên Ehouse sẽ hướng dẫn bạn cách tính điểm thang điểm TOEIC 4 kỹ năng dựa vào tính số lượng câu hỏi đúng trong cấu trúc đề thi TOEIC.
Bảng quy đổi số điểm TOEIC Listening
| Số câu đúng | Thang điểm quy đổi | Số câu đúng | Thang điểm quy đổi |
|---|---|---|---|
| 0 | 0 | 51 | 265 |
| 1 | 15 | 52 | 270 |
| 2 | 20 | 53 | 275 |
| 3 | 25 | 54 | 280 |
| 4 | 30 | 55 | 285 |
| 5 | 35 | 56 | 290 |
| 6 | 40 | 57 | 295 |
| 7 | 45 | 58 | 300 |
| 8 | 50 | 59 | 305 |
| 9 | 55 | 60 | 310 |
| 10 | 60 | 61 | 315 |
| 11 | 65 | 62 | 320 |
| 12 | 70 | 63 | 325 |
| 13 | 75 | 64 | 330 |
| 14 | 80 | 65 | 335 |
| 15 | 85 | 66 | 340 |
| 16 | 90 | 67 | 345 |
| 17 | 95 | 68 | 350 |
| 18 | 100 | 69 | 355 |
| 19 | 105 | 70 | 360 |
| 20 | 110 | 71 | 365 |
| 21 | 115 | 72 | 370 |
| 22 | 120 | 73 | 375 |
| 23 | 125 | 74 | 380 |
| 24 | 130 | 75 | 385 |
| 25 | 135 | 76 | 395 |
| 26 | 140 | 77 | 400 |
| 27 | 145 | 78 | 405 |
| 28 | 150 | 79 | 410 |
| 29 | 155 | 80 | 415 |
| 30 | 160 | 81 | 420 |
| 31 | 165 | 82 | 425 |
| 32 | 170 | 83 | 430 |
| 33 | 175 | 84 | 435 |
| 34 | 180 | 85 | 440 |
| 35 | 185 | 86 | 445 |
| 36 | 190 | 87 | 450 |
| 37 | 195 | 88 | 455 |
| 38 | 200 | 89 | 460 |
| 39 | 205 | 90 | 465 |
| 40 | 210 | 91 | 470 |
| 41 | 215 | 92 | 475 |
| 42 | 220 | 93 | 480 |
| 43 | 225 | 94 | 485 |
| 44 | 230 | 95 | 490 |
| 45 | 235 | 96 | 495 |
| 46 | 240 | 97 | 495 |
| 47 | 245 | 98 | 495 |
| 48 | 250 | 99 | 495 |
| 49 | 255 | 100 | 495 |
| 50 | 245 |
Căn cứ vào bảng quy đổi trên, bạn sẽ quy đổi điểm TOEIC Listening của mình dựa vào số câu đúng. Ví dụ, nếu như bạn làm đúng được 80/100 câu thì số điểm TOEIC Listening bạn nhận được là 415 điểm.
Bảng quy đổi số điểm TOEIC Reading
Tương tự cách quy đổi điểm TOEIC Listening, bạn sẽ dựa vào số lượng đáp án đúng mình có để quy ra số điểm tương ứng. Điểm tổng cho chứng chỉ TOEIC Reading – Listening là điểm cộng của 2 kỹ năng này.
| Số câu đúng | Thang điểm quy đổi | Số câu đúng | Thang điểm quy đổi |
|---|---|---|---|
| 0 | 0 | 51 | 250 |
| 1 | 5 | 52 | 255 |
| 2 | 5 | 53 | 260 |
| 3 | 10 | 54 | 265 |
| 4 | 15 | 55 | 270 |
| 5 | 20 | 56 | 275 |
| 6 | 25 | 57 | 280 |
| 7 | 30 | 58 | 285 |
| 8 | 35 | 59 | 290 |
| 9 | 40 | 60 | 295 |
| 10 | 45 | 61 | 300 |
| 11 | 50 | 62 | 305 |
| 12 | 55 | 63 | 310 |
| 13 | 60 | 64 | 315 |
| 14 | 65 | 65 | 320 |
| 15 | 70 | 66 | 325 |
| 16 | 75 | 67 | 330 |
| 17 | 80 | 68 | 335 |
| 18 | 85 | 69 | 340 |
| 19 | 90 | 70 | 345 |
| 20 | 95 | 71 | 350 |
| 21 | 100 | 72 | 355 |
| 22 | 105 | 73 | 360 |
| 23 | 110 | 74 | 365 |
| 24 | 115 | 75 | 370 |
| 25 | 120 | 76 | 375 |
| 26 | 125 | 77 | 380 |
| 27 | 130 | 78 | 385 |
| 28 | 135 | 79 | 390 |
| 29 | 140 | 80 | 395 |
| 30 | 145 | 81 | 400 |
| 31 | 150 | 82 | 405 |
| 32 | 155 | 83 | 410 |
| 33 | 160 | 84 | 415 |
| 34 | 165 | 85 | 420 |
| 35 | 170 | 86 | 425 |
| 36 | 175 | 87 | 430 |
| 37 | 180 | 88 | 435 |
| 38 | 185 | 89 | 440 |
| 39 | 190 | 90 | 445 |
| 40 | 195 | 91 | 450 |
| 41 | 200 | 92 | 455 |
| 42 | 205 | 93 | 460 |
| 43 | 210 | 94 | 465 |
| 44 | 215 | 95 | 470 |
| 45 | 220 | 96 | 475 |
| 46 | 225 | 97 | 480 |
| 47 | 230 | 98 | 485 |
| 48 | 235 | 99 | 490 |
| 49 | 240 | 100 | 495 |
| 50 | 245 |
Tương tự, nếu như bạn làm được đúng 50 câu trong cấu trúc đề thi TOEIC Reading thì số điểm tương ứng bạn nhận được là 245 điểm.
Vậy, số điểm TOEIC Reading – Listening bạn thi được là 415 TOEIC Listening + 245 TOEIC Reading = 660 điểm.
Bảng quy đổi số điểm TOEIC Speaking
Khác với cấu trúc đề thi TOEIC Reading – Listening và thang điểm được quy đổi rõ ràng theo từng câu, TOEIC Speaking – Writing chấm điểm dựa trên những tiêu chí như: từ vựng, ngữ pháp, khả năng triển khai ý tưởng… Từng câu hỏi cụ thể trong cấu trúc đề thi TOEIC Speaking – Writing sẽ có những tiêu chí chấm điểm khác nhau và có thang điểm chấm điểm dao động từ 0 – 5 tùy vào từng phần. Cụ thể thang điểm TOEIC Writing được quy định như sau:
- 0 điểm: thí sinh không trả lời hoặc trả lời không bằng tiếng Anh
- 1 điểm: thí sinh có trả lời nhưng sai quá nhiều hoặc lạc đề.
- 2 điểm: cơ bản đáp ứng được các tiêu chí đánh giá ở mức độ tạm ổn
- 3 điểm: thí sinh đạt yêu cầu đề bài.
- 4 – 5 điểm: thí sinh hoàn thành xuất sắc, thỏa mãn các tiêu chí khác về từ vựng, phát âm, ngữ pháp, sự mạch lạc, độ thống nhất giữa các ý trong bài nó
| Câu hỏi | Tiêu chí chấm điểm | Thang điểm đánh giá |
| Part 1: Câu 1 – 2: Đọc thành tiếng 1 đoạn văn |
|
0-3 |
| Part 2: Câu 3 – 4: Mô tả tranh |
|
0-3 |
| Part 3: Câu 5 – 7: Trả lời câu hỏi |
|
0-5 |
| Part 4: Câu 8 – 10: Trả lời câu hỏi dựa trên thông tin có sẵn |
|
0-5 |
| Part 5: Câu 11: Trình bày ý kiến cá nhân |
|
0-5 |
Tuy nhiên, nếu như bạn lấy số điểm đánh giá để nhân với số lượng câu hỏi thì sẽ không đạt đến mức điểm tối đa là 200/200 cho TOEIC Speaking, bởi vì đây không phải là số điểm cuối cùng bạn nhận được. Đây là số điểm để đánh giá trình độ kỹ năng Speaking, từ đó sẽ quy ra số điểm tương ứng cho thí sính dựa trên số điểm đánh giá này.
Bảng quy đổi điểm TOEIC Speaking tham khảo:
| Cấp độ Speaking | Thang điểm TOEIC Speaking | Part 4 và Part 5 | Part 3 | Part 1 và Part 2 |
| 1 | 0 – 30 | Không trả lời hoặc trả lời lạc đề | Không trả lời hoặc trả lời lạc đề | Không trả lời hoặc trả lời lạc đề |
| 2 | 40 – 50 | 1, 1 | Hầu hết 1 hoặc không trả lời | Hầu hết 1 |
| 2, 1 | ||||
| 3 | 60 – 70 | 2, 1 | Hầu hết 1 | Vài 2, vài 1 |
| 2, 2 | ||||
| 4 | 80 – 100 | 2, 2 | Vài 2, vài 1 | Vài 2, vài 1 |
| 3, 2 | ||||
| 5 | 110 – 120 | 3, 2 | Hầu hết 2, vài 3 | Hầu hết 2 |
| 3, 3 | Hầu hết 2, vài 1 | |||
| 6 | 130 – 150 | 3, 4 hoặc 3, 4 | Tất cả 2 hoặc hơn | Hầu hết 3 |
| 7 | 160 – 180 | 4, 5 hoặc 4, 5 | Quá phân nửa hơn 3 | Tất cả hoặc gần như 3 |
| 8 | 190 – 200 | 5, 5 | Tất cả hoặc gần như 3 | Tất cả hoặc gần như 3 |
Bảng quy đổi số điểm TOEIC Writing
Tương tự, số điểm TOEIC Writing của thí sinh sẽ được đánh giá dựa trên thang điểm quy đổi từ 0-5 theo từng phần cấu trúc đề thi TOEIC Writing, từ đó sẽ được tính số điểm tương ứng như chứng chỉ TOEIC Speaking – Writing hiển thị.
Tuy nhiên, thang điểm quy đổi không được công khai do mỗi đề thi sẽ có thang điểm quy đổi riêng. Bạn có thể xem thử những tiêu chí đánh giá dưới đây để có sự chuẩn bị tốt nhất nhé.
| Phần | Nội dung | Tiêu chí đánh giá | Thang điểm quy đổi |
| Writing Part 1: Câu 1-5 | Viết 1 câu mô tả ảnh | Ngữ pháp, từ vựng và đặt câu thích hợp với nội dung đề. | 0-3 |
| Writing Part 2: Câu 6-7 | Viết trả lời một yêu cầu | Ngữ pháp, từ vựng, khả năng giải quyết tình huống dựa trên yêu cầu
Sử dụng các cấu trúc câu đa dạng và văn phong chuyên nghiệp, phù hợp với email và các tình huống công việc, văn phòng |
0-4 |
| Writing Part 3: Câu 8 | Viết bài luận trình bày quan điểm | Ngữ pháp, từ vựng, cấu trúc câu đa dạng
Khả năng tư duy và lập luận cho ý kiến của mình Không mắc nhiều những lỗi diễn đạt cơ bản như sai chính tả, sai cú pháp câu, lặp từ, lạc đề. |
0 -5 |
Quy đổi điểm TOEIC sang IELTS, VSTEP và CERF
Nếu bạn đang thắc mắc điểm TOEIC của mình tương đương với mức nào trong IELTS, VSTEP hay CEFR, hãy tham khảo bài viết Thang điểm TOEIC – Cách quy đổi điểm TOEIC sang IELTS, TOEFL, CEFR để có cái nhìn rõ ràng hơn và xác định lộ trình phù hợp.

Lợi ích của TOEIC
Là một trong những chứng chỉ tiếng Anh có độ phổ biến cao, hãy tìm hiểu những lợi ích của TOEIC để bạn có thể cân nhắc và xem xét những lý do để chọn học và thi chứng chỉ này nhé!
Chứng chỉ tiếng Anh có độ phổ biến cao, được công nhận toàn cầu
TOEIC là một trong những chứng chỉ tiếng Anh phổ biến được nhiều trường Đại học – Cao đẳng tại Việt Nam quy định để sinh viên đảm bảo yêu cầu ngoại ngữ khi tốt nghiệp. Bên cạnh đó, TOEIC giúp bạn tăng cơ hội làm việc tại các tập đoàn và công ty lớn tại Việt Nam, đặc biệt là các công ty Hàn Quốc – Nhật Bản.
Ngoài ra, chứng chỉ TOEIC cũng có kha khá các trường Đại học tại Hàn Quốc, Nhật Bản và Đài Loan chấp nhận bên cạnh IELTS, cho nên nếu bạn có mơ ước du học tại các quốc gia kể trên, bạn cũng có thể cân nhắc học TOEIC.
Kiến thức vừa tầm – Độ ứng dụng cao
Khác với các chứng chỉ tiếng Anh quốc tế khác như IELTS hay TOEFL được đánh giá là ở mức độ khó, kiến thức trong kỳ thi TOEIC nằm ở mức độ trung bình – khá, phù hợp với trình độ đa số người Việt Nam với tiếng Anh nền tảng. Cấu trúc đề thi TOEIC được thiết kế phân biệt 2 kỳ thi TOEIC Reading – Listening và TOEIC Speaking – Writing và thí sinh có thể lựa chọn thi tùy vào nhu cầu của mình nên sẽ giúp thí sinh có nhiều thời gian để ôn tập và chuẩn bị tốt nhất.
Ngoài ra, là một kỳ thi đánh giá tiếng Anh cho người đi làm trong môi trường công sở, kiến thức trong cấu trúc đề thi TOEIC đảm bảo đều được vận dụng vào công việc và cuộc sống như:
- Đọc hiểu các văn bản: thông báo, báo cáo, hợp đồng… bằng tiếng Anh
- Nghe hiểu và phản hồi tốt, giao tiếp tự tin hơn trong công việc và cuộc sống
- Bổ sung 1000 từ vựng tiếng Anh chuyên ngành
- Viết được email chuyên nghiệp, chuẩn công sở
Lệ phí thi TOEIC phù hợp với Học sinh – Sinh viên
So với những chứng chỉ tiếng Anh quốc tế khác, lệ phí thi TOEIC khá là hợp lý và đặc biệt, TOEIC có mức giá ưu đãi dành cho đối tượng học sinh – sinh viên. Nếu như thí sinh đang phân vân về vấn đề tài chính, đây là một lợi ích của TOEIC mà bạn nên cân nhắc.
- Lệ phí TOEIC cho thí sinh đã đi làm: 1.500.000 VNĐ.
- Lệ phí TOEIC cho học sinh, sinh viên: 1.330.000 VNĐ
- Lệ phí TOEIC Speaking & Writing: 2.175.000 VNĐ
Kết
Vừa rồi là tổng quát thông tin về Cấu trúc đề thi TOEIC đầy đủ cho cả 4 kỹ năng, kèm theo cấu trúc đề thi TOEIC theo từng phần và bí quyết ôn tập TOEIC mà Ms Duyên Ehouse đã đúc kết.
Ngoài ra, Ms Duyên Ehouse đã hướng dẫn bạn cách tính điểm thi TOEIC và quy đổi điểm TOEIC sang IELTS và các chứng chỉ tiếng Anh khác. Hi vọng với bài viết này, các bạn sẽ hiểu được cấu trúc đề thi TOEIC 4 kỹ năng tốt hơn, từ đó biết cách xử lý từng dạng câu hỏi và đảm bảo tiêu chí đề thi TOEIC yêu cầu.
Để được tư vấn miễn phí về lộ trình học theo cấu trúc đề thi TOEIC, mời bạn liên hệ với Ms Duyên Ehouse ngay:
- Address: Nhà Công vụ 2, Khu đô thị ĐHQG, Khu phố 2, Đông Hòa, Dĩ An, Bình Dương
- Phone/Zalo: 0889228229
